Home / Office / Excel / 10+ hàm Excel cơ bản cần phải nắm (Công thức + Ví dụ)

10+ hàm Excel cơ bản cần phải nắm (Công thức + Ví dụ)

Excel là một chương trình bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office. Excel hỗ trợ các hàm cơ bản để người dùng có thể sử dụng công cụ này một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất. Việc sử dụng Excel thuần thục giúp bạn áp dụng vào nhiều lĩnh vực của đời sống để tối ưu công việc.

Trong lĩnh vực xổ số như sxbd, với lượng dữ liệu được cập nhật liên tục hàng ngày, Excel giúp người chơi lưu trữ, và phân tích để tìm ra được con số may mắn sẽ xuất hiện trọng lần quay thưởng tiếp theo.

Sau đâu là các hàm Excel cơ bản cần phải nắm.

1. Hàm SUM: Hàm tính tổng các đối số

Hàm SUM trong Excel thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính. Sử dụng hàm Sum trong Excel giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường

Cú pháp: =SUM (number 1, number 2,…)

Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng

Ví dụ:

=SUM (2, 3, 4) có giá trị bằng 9.

2. Hàm SUMIF: Hàm Tính Tổng Các Ô Có Điều Kiện

Hàm SUMIF là hàm cơ bản trong excel cho phép bạn tính tổng các ô hoặc các vùng có giá trị thỏa mãn điều kiện được đặt ra.

Cú pháp:

=SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Trong đó:

Range: Phạm vi các ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí Criteria. Các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số. Giá trị trống và giá trị văn bản bị bỏ qua. Phạm vi được chọn có thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.

Criteria: Tiêu chí xác định các giá trị được tính tổng. Nó có thể là số, biểu thức hoặc một chuỗi văn bản.

Sum_range: Tham số này là tùy chọn, nó sẽ chỉ ra các ô cần tính tổng. Nếu để trống sum_range, những ô trong phạm vi đánh giá sẽ được thay thế.

3. Hàm AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng

Hàm AVERAGE là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, hỗ trợ người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

Cú Pháp: =AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Trong Đó:

Number1: bắt buộc

Number2, Number3,…: tùy chọn.

Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

Ví dụ: Cho bảng điểm của một số học sinh, tính điểm trung bình cộng các môn học của từng học sinh. Hãy tính trung bình điểm các môn của học sinh

4. Hàm MIN/MAX: Hàm cho giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

Cách sử dụng hàm MAX và hàm MIN để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu.

Cú Pháp:

=MAX (number 1, number 2, …)

=MIN (number 1, number 2, …)

Trong đó:

Number 1, number 2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu.

Ví dụ:

Đưa về giá trị lớn nhất trong dãy các số 10, -20, 3, 4, 11

Công thức: =MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các số: 20, 100, 30, 45.

Công thức: =MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

5. Hàm lấy ký tự bên trái (LEFT)

Hàm  LEFT là hàm lấy chuỗi giá trị bên trái của một chuỗi ký tự, bạn có thể lấy 2 3 hay nhiều ký tự trong ký tự đó.

Cú pháp: =LEFT(text, n)

Trong đó:

text: Chuỗi ký tự.

n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (giá trị mặc định là 1).

Ví dụ: Bạn muốn lấy 2 ký tự đầu trong họ tên của Học sinh, bạn sử dụng hàm left cú pháp như sau: =LEFT(B5,2) Kết quả sẽ trả về 2 ký tự đầu chính xác như hình dưới

6. Hàm lấy ký tự bên phải (RIGHT)

Trái ngược với Hàm LEFT, hàm RIGHT giúp bạn lấy chuối giá trị bên phải của chuỗi ký tự, và bạn hoàn toàn có thể lấy nhiều hơn 1 ký tự trong số chuỗi ký tự đó

Cú pháp: =RIGHT(text, n)

Trong đó:

Text: chuỗi ký tự.

n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (giá trị mặc định là 1)

7. Hàm COUNTIFS

Hàm COUNTIFS trong Excel dùng để đếm ô nhưng thỏa mãn các điều kiện cho trước.

Cú pháp hàm COUNTIFS là =COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],…).

Trong đó:

Criteria_range1 là vùng chọn đầu tiên cần thống kê, giá trị bắt buộc.

Criteria1 là điều kiện áp dụng cho vùng chọn criteria_range1, giá trị bắt buộc có thể là ô, biểu thức, văn bản.

[criteria_range2, criteria2] là các cặp vùng chọn và điều kiện bổ sung, cho phép tối đa 127 cặp vùng chọn và điều kiện.

Ví dụ: Hàm COUNTIFS giúp bạn thống kê, dự đoán kết quả xổ số miền nam thứ 6 bằng cách đếm tổng số lần xuất hiện của các con số từ 00 đến 99.

8. Hàm LEN: Hàm đo độ dài của chuỗi ký tự

Để đo độ dài của chuỗi ký tự bất kỳ bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel, hàm này trả về độ dài chính xác của chuỗi ký tự từ đó bạn có thể thực hiện những yêu cầu bạn muốn.

Cú Pháp: =LEN (text)

Trong Đó:

Text: là chuỗi ký tự

Chức Năng: Trả về giá trị là độ dài của chuỗi ký tự, kể cả ký tự khoảng trống.

Ví dụ :

Đo độ dài của chuỗi “University of Da Nang”.

Công thức tính sẽ là: =LEN (“University of Da Nang”) = 21.

9. Hàm CONCATENATE: Hàm nối các chuỗi ký tự

Hàm CONCATENATE giúp kết hợp nội dung của các ô với nhau. Ví dụ, bạn muốn kết hợp các ô tên, tên đệm, họ thành một ô thể hiện tên gọi hoàn chỉnh, bạn sử dụng hàm CONCATENATE và di chuyển đếm các ô cần kết hợp là có kết quả như mong muốn. Để tạo khoảng cách hoặc dấu chấm, dấu phẩy,… giữa các ô kết hợp, bạn chỉ việc đưa dấu chấm, dấu phẩy, để trống,… vào dấu ngoặc kép.

Cú Pháp: =CONCATENATE (text 1, text 2, …)

Trong Đó:

Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

Text 2,…: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

10. Hàm INDEX

Hàm INDEX trả về giá trị của ô trong bảng được xác định bởi giao giữa dòng và cột.

Cú pháp: =INDEX(Array,Row_num,[Column_num])

Trong đó:

Array: vùng ô hoặc một hàng số mảng nào đó bắt buộc.

Row_num: chọn hàng trong mảng từ đó trả về một giá trị.

Column_num: chọn cột trong mảng từ đó trả về một giá trị.

Ví dụ: INDEX(A1:C5,2,3) sẽ trả về giá trị là giá trị của ô được xác định bởi giao của dòng số 2 và cột số 3 trong bảng tức là giá trị của ô C3.

11. Hàm VLOOKUP

Khác với hàm if, hàm vlookup hay còn gọi là hàm tham chiếu cột, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

Cú pháp hàm vlookup: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Trong đó:

lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.

table_array: vùng chứa dữ liệu của bảng phụ (lấy vùng bằng cách dùng chuột quét cả bảng phụ). Luôn phải để ở dạng địa chỉ tuyệt đối bằng cách quét xong rồi nhấn F4 để có dấu $ đằng trước nhé

row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ

range_lookup: muốn tìm chính xác hay tương đối (0 là chính xác, 1 là tương đối) thường giá trị này là 0 nhé.

12. Hàm dò tìm theo hàng: HLOOKUP

Hàm HLOOKUP là hàm excel nâng cao dùng dò tìm một giá trị ở dòng đầu tiên của một bảng dữ liệu. Nó sẽ trả về giá trị ở cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà chúng ta chỉ định. Hàm HLOOKUP thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng dữ liệu phụ.

Cú Pháp: =Hlookup (giá trị đem dò, bảng giá trị dò, số thứ tự hàng cần lấy, phạm vi tìm kiếm)

Giải thích:

Giá trị tìm kiếm: giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính. Giá trị này phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

Vùng dữ liệu tìm kiếm: Vùng chứa dữ liệu cần tìm. Vùng chứa dữ liệu tìm kiếm này thường nằm ở bảng phụ. Lưu ý: trong vùng dữ liệu tìm kiếm này phải chứa giá trị tìm kiếm

Hàng trả về giá trị tìm kiếm: giá trị lấy ở hàng thứ mấy trong bảng phụ

Tham số: muốn tìm chính xác hay tương đối. Tham số này điền “0” nếu bạn muốn dò tìm chính xác, điền số “1” nếu muốn dò tìm giá trị tương đối.

Nắm vững các hàm cơ bản trong Excel này sẽ giúp các bạn tự tin, thành thạo hơn trong các công việc hành chính, kế toán,… Nếu bạn là một người bận rộn, công việc của bạn gắng liền với Excel nhưng lại không có thời gian đi học thì bạn có thể tham khảo 3 khóa học online chuyên sâu về Excel, tính ứng dụng thực tế cao và đang có chương trình ưu đãi học phí tại Kyna.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *