Home / WordPress / Thủ thuật WordPress / Các hàm cơ bản có sẵn thường dùng trong WordPress

Các hàm cơ bản có sẵn thường dùng trong WordPress

Góc Chia Sẻ xin giới thiệu cho các bạn những hàm cơ bản trong wordpress. Chắc chắn trong quá trình làm web với wordpress bạn sẽ gặp những hàm này. Bài viết này mình sẽ giới thiệu cú pháp và chức năng của 1 số hàm cơ bản trong wordpress để bạn dễ dàng tiếp cận.

1. bloginfo() và get_bloginfo()

bloginfo() và get_bloginfo() là hàm lấy dữ liệu wordpress của web site bạn đang sử dụng, nó lấy các dữ liệu chung như: Tiêu đề trang web, đường dẫn trang web, version của wordpress đang dùng… Hàm get_bloginfo() là hàm lấy dự liệu trả về, dữ liệu của get_bloginfo() có thể đem đi xử lý, còn bloginfo() cũng tương tự như dự liệu của hảm này tự động in ra luôn.

Cú pháp: 

Trong đó $info là tham số các dữ liệu cần lấy:

  • ‘name’ : Hiển thị tên của trang web – ví dụ: Blog Góc Chia Sẻ
  • ‘siteurl’ : Hiển thị địa chỉ trang chủ URL Website – ví dụ: https://Gocchiase.net/
  • ‘description’ : Hiển thị mô tả của trang web – ví dụ: Blog Góc Chia Sẻ Download layout website miễn phí – Thiết kế layout website – Thiết web website
  • ‘wpurl’ : Hiển thị địa chỉ url của trang web được thiết lập url từ bảng wp_options của database – ví dụ: https://gocchiase.net/
  • ‘url’ : Hiển thị địa chỉ của trang Web – ví dụ: https://gocchiase.net/
  • ‘admin_email’ : Hiển thị Email quản trị được thiết lập trong Cài đặt > Cài đặt chung – ví dụ: gocchiase@gmail.com
  • ‘charset’ : Hiển thị kiểu Charset Encoding của website ví dụ “UTF-8”
  • ‘version’ : Hiển thị phiên bản WordPress hiện tại đang sử dụng
  • ‘html_type’ : Hiển thị kiểu Content Type của WordPress mặc định là “text/html”
  • ‘language’ : Hiển thị ngôn ngữ site đang sử dụng
  • ‘stylesheet_url’ : Hiển thị địa chỉ đến file style.css – ví dụ: https://gocchiase.net/wp-content/themes/gocchiase2/style.css
  • ‘stylesheet_directory’ : Hiển thị link đến thư mục theme hiện tại – ví dụ:  ví dụ: https://gocchiase.net/wp-content/themes/gocchiase2
  • ‘rss_url’ : Hiển thị địa chỉ RSS 0.92 feed
  • ‘rss2_url’ : Hiển thị the RSS 2.0 feed

Ví dụ như mình muốn lấy tiêu đề trang web mình sẽ làm như sau:

Nó sẽ hiển thị kết quả là: Blog Góc Chia Sẻ

2. get_header(), get_footer(), get_sidebar()

Hàm này hoạt động tương tự hàm include() trong php (Nếu bạn đã học qua thì sẽ biết), chức năng của nó là nối file header.php, footer.php và sidebar.php vào file khác.

Cú pháp: 

Cách dùng:

 Ví dụ bạn có file header.php bạn muốn nối file này vào file index.php. Thì trong file index.php bạn sẽ sử dụng cú pháp:

– Nhưng trong trường hợp website của bạn có 1 trang a và b nhưng 2 trang lại có 2 header khác nhau, thì bạn bắt buộc phải chia file header.php thành 2 file header-a.php và file header-b.php thì cú pháp để sử dụng sẽ như sau:

* * Lưu ý muôn sử dụng được hàm này thì các tên file phải được đặt theo đúng chính tả. là header.php hoặc
header-{$info}.php, tương tự như get_header() thì get_footer() và get_sidebar() cũng vậy.

Ngoài ra để nối file trong wordpress người ta còn dùng hàm get_template_part( $info ). Hàm này dùng để nối 1 file bất kỳ trong theme wordpress.

Ví dụ để nối file slider.php vào file index.php thì cú pháp được viết trong file index.php sẽ là:

3. wp_head() và wp_footer()

Đây là 2 hàm bổ sung các thành phần còn thiếu cho website của bạn. Khi bạn view source của 1 trang web wordpress lên bạn sẽ thấy ngoài những đường link css, js của mình nó còn xuất hiện thêm những đường link khác, từ các pluign hay từ hệ thống, đó chính là chức năng của hàm này, nó sẽ bổ sung những thành phần khi người lập trình khai báo hoặc của các plugin vào phần head hay phần footer của trang web.

hàm cơ bản trong wordpress

Đây là 1 số thành phần được hàm wp_head() bổ sung vào website vieccntt.net 

Hàm wp_footer cũng thế nó sẽ bổ sung thành phần còn thiếu vào phía dưới của trang web thông thường là phần footer.

hàm cơ bản trong wordpress

Nếu bạn đang làm 1 trang web wordpress mà bạn ko thấy xuất hiện thanh tùy chọn này có nghĩ bạn đã quên dùng hàm wp_footer()

Cú pháp và cách dùng:

4. Các hàm lấy dữ liệu trong Post (Bài viết).

Các hàm này thường được sử dụng trong các vòng lặp get post (Phần này mình sẽ giới thiệu trong bài tiếp theo) hay dùng trong file single.php… Có chức năng lấy thông tin của bài viết như: Tiêu đề bài viết, đường dẫn bài viết, ảnh đại diện, nội dung, tác giả, ngày post …

  • the_permalink() – Hiển thị thị đường dẫn của bài viết
  • the_title() – Hiển thị tiêu đề của bài viết
  • the_content() – Hiển thị nội dung chi tiết của bài viết
  • the_excerpt() – Hiển thị nội dung mổ tả cho bài viết
  • the_ID() – Hiển thị id của bài viết
  • the_tags() – Hiển thị các thẻ của bài viết
  • the_date() – Hiển thị ngày đăng bài viết
  • the_category() – Hiển thị các chuyên mục của bài viết.
  • the_author_posts_link() –  Hiển thị tác giả của bài viết.

Các hàm này áp dụng cho bài viết đang truy vấn. Cách dùng bỏ các hàm này trong cặp thẻ php 😀

Xem thêm:

5. Các hàm lấy dữ liệu của category (Chuyên mục)

Các hàm này thường được sử dụng trong các vòng lặp lấy dữ liệu chuyên mục (Mình giới thiệu sau nhé) và thường nằm trong các file.

  • category_description() – Hiển thị mô tả của chuyên mục
  • tag_description() – Hiển thị mô tả của thẻ (tag).
  • get_queried_object_id() – Hiển thị ID chuyên mục hiện tại
  • wp_dropdown_categories() – Hiển thị danh sách category với dạng dropdown.
  • single_cat_title() – Hiển thị tên chuyên mục trong truy vấn.
  • single_tag_title() – Hiển thị tên thẻ (tag) trong truy vấn.
  • wp_tag_cloud() – Hiển thị mây thẻ.

Xem thêm:

6. Một số hàm điều kiện trong wordpress

Tổng quan hàm điều kiện

Đã gọi là hàm điều kiện thì giá trị trả về của tất cả hàm này chỉ có TRUE hoặc FALSE, nếu kết quả trả về là TRUE thì là thỏa điều kiện và FALSE là không thỏa điều kiện. Các hàm này đa phần là bắt đầu bằng chữ is (kiểm tra xem đối tượng của phải là cái gì đó) và có một vài hàm bắt đàu bằng chữ has (kiểm tra đối tượng có một cái gì đó hay không) hoặc có kèm chữ exist (kiểm tra đối tượng có tồn tại hay không). Dễ hiểu nhất thì nên lấy ví dụ là hàm is_home(), hàm này sẽ kiểm tra xem trang đang thực thi có phải là trang chủ hay không.

Cách dùng hàm điều kiện

Hàm điều kiện có chức năng là trả về giá trị TRUE hoặc FALSE, do đó ta sử dụng nó như một giá trị kiểm tra trong cú pháp điều kiện rẽ nhánh trong PHP. Ví dụ mình muốn hiển thị chữ “Chào mừng các bạn” ở trang chủ nhưng không hiển thị ở các trang khác thì sẽ có code như sau:

Nếu bạn biết qua PHP rồi thì đoạn trên cực kỳ dễ hiểu. Tức là hàm is_home() sẽ có nhiệm vụ kiểm tra xem trang khách đang truy cập có phải là trang chủ hay không, nếu kết quả hàm is_home() trả về là TRUE thì thực thi từ khóa echo phía dưới để hiển thị chữ “Chào mừng các bạn”, nếu là FALSE thì không làm gì cả.

Chúng ta cũng có thể sử dụng nhiều hàm điều kiện cho một lần kiểm tra:

Đoạn trên nghĩa là chúng ta thêm 2 điều kiện vào, một là is_home() để kiểm tra trang chủ và hai là is_user_logged_in() để kiểm tra thành viên đó có đăng nhập hay không. Lưu ý một điều, ký tự && nghĩa là , tức là phải thỏa mãn cả 2 điều kiện thì hành động mới được thực thi. Bạn có thể sử dụng cú pháp || (tức là HOẶC) để đặt 2 điều kiện và chỉ cần thỏa mãn 1 trong 2 là hành động thực thi.

Trong một vài trường hợp, có thể bạn cần kiểm tra ngược lại, ví dụ nếu trang hiện tại KHÔNG PHẢI (NOT) là trang chủ thì sẽ thực hiện một việc gì đó. Để làm việc kiểm tra đó, bạn sẽ cần gán thêm ký tự ! (dấu chấm cảm) ở trước hàm điều kiện. Ví dụ:

Tham số trong hàm điều kiện

Tất cả các hàm điều không phải cái nào cũng có tham số nhưng có rất nhiều hàm điều kiện cho phép chúng ta kiểm tra từng giá trị riêng lẻ trong đối tượng đó. Ví dụ nếu bạn cần kiểm tra xem trang hiện tại có phải là category 123 hay không thì sẽ dùng đến nó. Nhưng bạn có thể không điền tham số nếu không cần thiết vì nó không bắt buộc.

Tất cả hàm điều kiện đều cho phép bạn đặt tham số với 3 kiểu dữ liệu là chuỗi ký tự (String), số (Numeric) và mảng (Array) và mỗi kiểu giá trị đều có ý nghĩa riêng của nó. Ví dụ, mình muốn kiểm tra xem post hiện tại họ đang xem có phải là post có số ID là 69 hay không thì mình sẽ viết code như sau:

Hoặc chúng ta sẽ chèn thêm một cái array vào để kiểm tra cùng lúc nhiều post:

Cũng xin nói thêm rằng, cụm từ Post mà mình nhắc đến trong đây là nó bao gồm Custom Post Type và cái Post mặc định vì bạn có thể điền ID của bất cứ post type nào bạn cần kiểm tra.

Kiểm tra slug của một category nào đó với kiểu dữ liệu string:

Danh sách các hàm điều kiện của WordPress

Nãy giờ chắc bạn cũng thắc mắc là làm sao để biết WordPress đang hỗ trợ hàm điều kiện nào đúng không? Đây, nó ở ngay đây, mình sẽ thiệt kê ra và kèm chú thích cho các bạn hiểu chức năng. hàm nào mình có kèm thêm $args bên trong nghĩa là hàm đó có hỗ trợ tham số.

  •  comments_open( $args )
    • Kiểm tra chức năng bình luận của post hiện tại có đang được mở hay không.
  • has_tag( $args )
    • Kiểm tra post hiện tại có được đặt Tag hay không.
  • has_term ( $args )
    • Kiểm tra post hiện tại có chứa một term của bất kỳ taxonomy nào hay không. Ví dụ bạn có một category mang tên là ABC thì cái ACB đó chính là term của taxonomy tên Category.
  • in_category( $args )
    • Kiểm tra post hiện tại có nằm trong category nào hay không.
  • is_404()
    • Kiểm tra trang bạn đang truy cập có bị lỗi 404 hay không.
  • is_admin()
    • Kiểm tra bạn có đang truy cập vào trang quản trị của WordPress hay không.
  • is_archive()
    • Kiểm tra xem bạn có đang truy cập vào trang lưu trữ của bất kỳ một taxonomy nào hay không.
  • is_attachment()
    • Kiểm tra xem bạn có đang truy cập vào trang hiển thị tài liệu đính kèm trong post hay không (Media).
  • is_author( $args )
    • Kiểm tra bạn có đang xem trang lưu trữ của một tác giả nào đó hay không.
  • is_child_theme()
    • Kiểm tra nếu theme hiện tại đang sử dụng là child theme hay theme bình thường.
  • is_comments_popup()
    • Kiểm tra trang hiện tại đang truy cập có phải là trang popup của comment hay không.
  • is_date()
    • Kiểm tra trang đang truy cập có phải là trang lưu trữ dạng ngày tháng hay không.
  • is_day()
    • Kiểm tra xem trang bạn đang xem có phải là trang lưu trữ theo ngày hay không.
  • is_feed()
    • Kiểm tra xem đối tượng bạn đang xem có thuộc trang RSS Feed hay không.
  • is_front_page()
    • Kiểm tra xem trang hiện tại bạn đang xem có phải là trang chủ mà đã được thiết lập trong Settings -> Reading hay không.
  • is_home()
    • Kiểm tra xem trang hiện tại của bạn có là trang chủ hay không. Kết quả sẽ trả về là TRUE nếu bạn không thiết lập trang chủ trong Settings -> Reading hoặc bạn thiết lập một trang trở thành Post page trong Settings -> Reading.
  • is_month()
    • Kiểm tra xem trang đang xem có phải là trang lưu trữ theo háng hay không.
  • is_multi_author()
    • Kiểm tra xem website đang truy cập có nhiều hơn 1 tác giả đăng bài hay không.
  • is_multisite()
    • Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là WordPress Multisite hay không.
  • is_main_site( $args )
    • Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là website chính trong mạng WordPress Multiste hay không.
  • is_page( $args )
    • Kiểm tra trang hiện tại có phải thuộc Page hay không.
  • is_page_template( $args )
    • Kiểm tra page hiện tại có dùng Page Template hay không.
  • is_paged()
    • Kiểm tra xem trang hiện tại có được phân trang hay không. Không áp dụng cho Post và Page.
  • is_preview()
    • Kiểm tra xem trang bạn đang xem có phải là trang xem thử bài viết ở chế độ viết nháp hay không.
  • is_rtl()
    • Kiểm tra ngôn ngữ đang sử dụng cho website có thuộc danh sách các quốc gia sử dụng bố cục đọc từ phải trang trái hay không. Ví dụ như tiếng Ả Rập sẽ đọc từ phải sang trái.
  • is_search()
    • Kiểm tra trang đang xem có phải là trang hiển thị kết quả tìm kiếm hay không.
  • is_single( $args )
    • Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là trang hiển thị chi tiết nội dung của bất kỳ post type nào hay không. Chỉ áp dụng cho các post type có tham số Hierarchical là True, tức là giống Post.
  • is_singular( $args )
    • Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là trang hiển thị chi tiết nội dung của bất kỳ post type nào hay không, nó giống như is_single() nhưng áp dụng cho toàn bộ loại post type và nó cũng sẽ trả kết quả là TRUE nếu như is_single(), is_page() và is_attachment() trả kết quả về là TRUE.
  • is_sticky( $args )
    • Kiểm tra xem post đang xem có đang được đánh dấu vào nút Sticky hay không.
  • is_super_admin( $args )
    • Kiểm tra thành viên đang truy cập có phải là Super Admin hay không.
  • is_tag( $args )
    • Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là trang hiển thị danh sách bài viết của một tag nào đó không.
  • is_tax( $args )
    • Trả về TRUE nếu trang hiện tại là trang hiển thị danh sách bài viết của một taxonomy nào đó.
  • username_exists( $args )
    • Kiểm tra sự tồn tại của một username.
  • is_taxonomy_hierarchical( $args )
    • Kiểm tra một taxonomy nào đó có được bật tính năng hierarchical hay không.
  • is plugin active( $args )
    • Trả về TRUE nếu một plugin nào đó được kích hoạt.
  • in_the_loop()
    • Kiểm tra đối tượng hiện tại có đang nằm trong loop không.
  • is_activate_sidebar( $args )
    • Kiểm tra một sidebar nào đó có đang được sử dụng hay không.
  • is_activate_widget( $args )
    • Kiểm tra một widget nào đó có đang được sử dụng (đưa vào sidebar) không.
  • is_dynamic_sidebar()
    • Kiểm tra sidebar xem nó đã được thêm widget chưa.
  • is_user_logged_in()
    • Kiểm tra người đang xem có phải là thành viên đã đăng nhập hay không.
  • wp_is_mobile()
    • Kiểm tra thiết bị đang truy cập có phải là điện thoại di động hay không. Ngoài ra bạn có thể có thêm được nhiều hàm có chức năng tương tự thế này bằng cách cài plugin.

Sử dụng hàm điều kiện với Widget Logic

Widget Logic là plugin cho phép bạn điều khiển việc hiển thị từng widget ở những trang mà mình cần cho widget hiển thị thông qua các hàm điều kiện ở trên, đây là một cách làm quen với hàm điều kiện dành cho những bạn mới học ngại viết nhiều code.

Sử dụng Widget Logic cũng khá đơn giản, sau khi kích hoạt plugin thì bạn sẽ cần mở widget cần thêm hàm điều kiện ra và viết hàm điều kiện ở bên dưới phần Widget Logic.

widget-logic

Tóm lại:

Trên đây là những hàm cơn bản của wordpress mà bạn cần phải biết và biết cách sử dụng. Trong suốt quá trình lập trình theme chúng ta sẽ sử dụng các hàm này rất nhiều.

Tham khảo: Huykira, Thachpham, WordPress