Home / Office / Excel / Hàm IF trong Excel – Cách sử dụng hàm IF trong Excel

Hàm IF trong Excel – Cách sử dụng hàm IF trong Excel

Trong quá trình làm việc, học tập với Excel có lần chúng ta phải tính điều kiện trong bảng. Ở bài viết hôm nay chúng ta sẻ cùng tìm hiểu và học cách sử dụng Hàm IF kiểm tra điều kiện trong Excel.
Trong bài viết này sẻ giới thiểu cho bạn, cách sử dụng Hàm IF từ cơ bản đến nâng cao.

Hàm IF:
Hàm IF trong Excel được sử dụng để kiểm tra điều kiện, nếu điều kiện đúng hàm trả về giá trị đúng, nếu điều kiện sai hàm trả về giá trị sai.

Cú pháp của hàm IF trong Excel:
= IF(Điều kiện kiểm tra, giá trị nếu điều kiện đúng, giá trị nếu điều kiện sai)

Cách sử dụng hàm IF cơ bản trong Excel:

Ví dụ: Chúng ta có bảng Excel điểm thi của các học sinh. Điều kiện đặt ra ở đây kiểm tra học sinh thỏa mãn điều kiện tổng điểm >= 20 là đậu còn nếu không thỏa mãn điều kiện là trượt.

Để kiểm tra học sinh có tổng điểm có thỏa mãn điều kiện hay không, chúng ta sẻ sử dụng hàm IF để kiểm tra điều kiện.

Chúng ta có công thức điều kiện: =IF(G4>= 20,”Đậu”,”Trượt”)

Chú thích:
– G4>=20 là điều kiện đặt ra
– “Đậu” là giá trị thỏa mãn điều kiện
– “Trượt” là giá trị không thỏa mãn điều kiện.

Cách sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel:

Ví dụng: Chúng ta có bảng Excel bảng điểm thi của các học sinh. Điều kiện đặt ra là xếp loại học sinh dựa theo tổng điểm thi. Điều kiện nếu tổng điểm > 24 là xếp loại học sinh Giỏi, Nếu tổng điểm học sinh >21 là xếp loại khá, Nếu tổng điểm học sinh > 18 là xếp loại trung bình

Để xếp loại học sinh dựa theo tổng điểm chúng ta sử dụng hàm IF lồng nhau để kiểm tra.

Chúng ta có công thức: =IF(G4> 24,”Giỏi”,IF(G4>21,”Khá”,IF(G4>18,”Trung bình”)))

Chú thích:
G4> 24 đây là điều kiện ban đâu nếu thỏa mãn điều kiện sẻ trả về là “Giỏi”, Nếu không thỏa mãn điều kiện chúng ta xét tiếp điều kiện G4> 21 nếu thỏa mãn điều kiện sẻ trả về là “khá”, Nếu không thỏa mãn điều kiện chúng ta xét tiếp điều kiện G4>18.

Lời kết:
Như vậy qua bài viết trên chúng ta đã hiểu và có thể sử dụng hàm IF một cách tốt nhất trong Excel. Hy vọng với bài viết trên sẻ hữu với mọi người đang học tập và làm việc với Excel.

Chúc các bạn thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *