Excel


Home / Office / Excel / Hàm IFERROR là gì? Cách sử dụng hàm IfError trong Excel

Hàm IFERROR là gì? Cách sử dụng hàm IfError trong Excel

Bạn sử dụng Excel và bắt gặp hàm Iferror thường sử dụng kết hợp hàm VLookup ( iferror(Vlookup(), giá trị nếu có lỗi) ). Vậy hàm iferror là gì và cách sử dụng hàm iferror như thế nào?

Hàm IFERROR dùng làm gì?

Bạn có thể dùng hàm IFERROR để tìm và xử lý các lỗi trong công thức. IFERROR trả về một giá trị do bạn chỉ định nếu một công thức định trị lỗi; nếu không, nó trả về kết quả của công thức.

Cú pháp hàm IFERROR

IFERROR(value, value_if_error)Cú pháp hàm IFERROR có các đối số dưới đây:

  • Value: Bắt buộc. Đối số để kiểm tra xem có lỗi không.
  • value_if_error: Bắt buộc. Giá trị cần trả về nếu công thức cho kết quả lỗi. Các loại lỗi sau đây : #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

Chú thích

  • Nếu value hoặc value_if_error là một ô trống, thì ifERROR coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).
  • Nếu value là một công thức mảng, thì ifERROR trả về một mảng kết quả cho mỗi ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.

Một số ví dụ sử hàm IFERROR

Một lỗi thông thường mọi người hay gặp đó là lỗi #DIV/0! trong phép chia cho 0.

Ví dụ 1 – Lỗi #DIV/0!:

Một cửa hàng bán trái cây có doanh số tháng 5 và tháng 6 như hình dưới. Cửa hàng muốn tính toán doanh số tháng 6 tăng bao nhiêu % so với tháng 5. Tại ô E3, chúng ta sử dụng công thức: =D3/C3-1 và copy công thức cho các ô khác.

Do Vải chưa bán trong tháng 5 nên doanh số bằng 0. Vì vậy, kết quả trả về xuất hiện lỗi #DIV/0!.

Phép chia cho 0 xuất hiện lỗi #DIV/0!

Lúc này, chúng ta sẽ sử dụng hàm IFERROR: =IFERROR(D3/C3-1,”Chưa bán trong tháng 5″) và copy công thức cho các ô khác. Kết quả sau đó sẽ hiển thị như hình dưới:

Sử dụng hàm IFERROR để thay giá trị lỗi

Ví dụ 2 – IFERROR kết hợp hàm VLOOKUP:

Do tình hình Covid-19, công ty quyết định phụ cấp cho nhân viên theo chức vụ tương ứng như bảng 2 (B16:C21). Lúc này, dựa vào danh sách nhân viên cùng với chức vụ có sẵn ở bảng 1, ta sẽ xác định mức phụ cấp tương ứng bằng cách sử dụng hàm VLOOKUP.

Xem thêm: Hàm VLOOKUP trong Excel

Sử dụng hàm VLOOKUP để tính phụ cấp theo chức vụ

Do trong bảng phụ cấp không có giá trị TT nên Excel trả về lỗi #N/A. Vì chức vụ TT không được phụ cấp, nên ta sẽ sử dụng hàm IFERROR để thay giá trị lỗi về “không được phụ cấp” tại ô E4: =IFERROR(VLOOKUP(D4,$B$16:$C$21,2,0),”không được phụ cấp”) và copy công thức cho các ô khác

Sử dụng hàm IFERROR để thay giá trị lỗi

Một số lưu ý khi Sử dụng hàm IFERROR kết hợp VLOOKUP

Sử dụng hàm IFERROR và VLOOKUP đơn giản và được dùng phổ biến để giải quyết các lỗi Excel, tuy nhiên bạn cũng cần nhớ một vài lưu ý như sau:

  • Cách viết công thức hàm VLOOKUP và hàm IFERROR đều không phân biệt chữ hoa hay thường.
  • VLOOKUP có 2 kiểu tìm kiếm là tìm kiếm tương đối và tìm kiếm tuyệt đối.
  • Bảng dò tìm kết quả cần được sắp xếp trước khi tìm kiếm.
    VLOOKUP chỉ tìm kiếm từ trái sang phải.
  • Nếu value_if_error hoặc value là một dữ liệu trống, IFERROR sẽ xử lý nó dưới dạng một giá trị chuỗi trống ” “.

Ngoài sử dụng hàm IFERROR kết hợp VLOOKUP thì còn sử dụng với một số hàm Excel khác như hàm IFERROR kết hợp SUM hoặc kết hợp INDEX và MATCH.

Hy vọng bài viết này sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công.

Mục Lục